Danh mục tại Tara
Các ngành công nghiệp
Phân bố doanh nghiệp theo ngành ở Tara
Bản đồ Tara
Bản đồ tương tác
Dân số Tara
Năm 1975 đến 2020
| Data | 1975 | 1990 | 2000 | 2015 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Dân số | 24.509 | 25.468 | 23.471 | 19.802 | 20.141 |
| Mật độ dân số | 2.614,3 / km² | 2.716,6 / km² | 2.503,6 / km² | 2.112,2 / km² | 2.148,4 / km² |
Thay đổi dân số Tara từ 2000 đến 2015
Giảm 15.6% từ năm 2000 đến 2015
| Đến từ | Thay đổi kể từ 1975 | Thay đổi kể từ 1990 | Thay đổi kể từ 2000 |
|---|---|---|---|
| Tara | -19.2% | -22.2% | -15.6% |
| Omsk (tỉnh) | -7.3% | -12.2% | -8.2% |
| Nga | +7.1% | -2.9% | -2% |
Mật độ dân số của Tara
Mật độ dân số: 2.148 / km²
| Đến từ | Dân số | Khu vực | Mật độ |
|---|---|---|---|
| Tara | 20.141 | 9,4 km² | 2.148 / km² |
| Omsk (tỉnh) | 1,9 million | 141.714,3 km² | 13,7 / km² |
| Nga | 145,3 million | 16.974.452,8 km² | 8,6 / km² |
Dân số lịch sử và dự đoán của Tara
Dân số ước tính từ 1720 đến 2100
- JRC (European Commission's Joint Research Centre) làm việc trên GHS built-up grid
- CIESIN (Center for International Earth Science Information Network)
- [Liên kết] Klein Goldewijk, K., Beusen, A., Doelman, J., and Stehfest, E.: Anthropogenic land use estimates for the Holocene – HYDE 3.2, Earth Syst. Sci. Data, 9, 927–953, https://doi.org/10.5194/essd-9-927-2017, 2017.
Mã Vùng
Mã vùng tỷ lệ được sử dụng bởi các doanh nghiệp ở Tara
Mã Bưu Chính
Tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp theo mã bưu chính ở Tara
Phân bố giá
Phân phối kinh doanh theo giá cho Tara
Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số tổng hợp thống kê về tuổi thọ, giáo dục và thu nhập bình quân đầu người.
Phát thải CO2 của Tara
Phát thải Carbon Dioxide (CO2) bình quân đầu người tính theo tấn mỗi năm
| Đến từ | Lượng khí thải CO2 | Khí thải CO2 trên đầu người | Cường độ phát thải CO2 |
|---|---|---|---|
| Tara | 182,794 tn | 9.08 tn | 19,498 tons/km² |
| Omsk (tỉnh) | 15,660,333 tn | 8.07 tn | 110.5 tons/km² |
| Nga | 1,356,388,647 tn | 9.34 tn | 79.9 tons/km² |
| Lượng phát thải CO2 năm 2013 (tấn/năm) | 182,794 tn |
| Lượng phát thải CO2 năm 2013 (tấn/năm) bình quân đầu người | 9.08 tn |
| Cường độ phát thải CO2 năm 2013 (tấn/km²/năm) | 19,498 tons/km² |
Nguy cơ rủi ro tự nhiên
Rủi ro tương đối trong số 10
| Nguy hiểm | Mức độ rủi ro |
|---|---|
| Hạn hán | Thấp (2) |
* Rủi ro, đặc biệt liên quan đến lũ lụt hoặc lở đất, có thể không dành cho toàn bộ khu vực.
- Dilley, M., R.S. Chen, U. Deichmann, A.L. Lerner-Lam, M. Arnold, J. Agwe, P. Buys, O. Kjekstad, B. Lyon, and G. Yetman. 2005. Natural Disaster Hotspots: A Global Risk Analysis. Washington, D.C.: World Bank. https://doi.org/10.1596/0-8213-5930-4.
- Center for Hazards and Risk Research - CHRR - Columbia University, Center for International Earth Science Information Network - CIESIN - Columbia University, and International Research Institute for Climate and Society - IRI - Columbia University. 2005. Global Drought Hazard Frequency and Distribution. Palisades, NY: NASA Socioeconomic Data and Applications Center (SEDAC). https://doi.org/10.7927/H4VX0DFT.
Tara
Huyện Tara (tiếng Nga: ? райо́н) là một huyện hành chính tự quản (raion), của Tỉnh Omsk, Nga. Huyện có diện tích 9 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 26000 người. Trung tâm của huyện đóng ở Tara.
Trang Wikipedia về Tara
Về dữ liệu của chúng tôi
Dữ liệu trên trang này được ước tính bằng cách sử dụng một số công cụ và tài nguyên có sẵn công khai. Nó được cung cấp mà không có bảo đảm và có thể chứa thông tin không chính xác. Sử dụng theo rủi ro của riêng bạn.